Trang chủ WiKi Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020

Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020

Thiên Hà 59

Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020 ngày càng được nhiều đơn vị chú tâm. Nó giúp tăng độ tin cậy. Nâng cao sự chuyên nghiệp và tránh những tranh chấp đáng tiếc trong quá trình giao và nhận. 

Xã hội ngày càng phát triển thì những thủ tục giấy tờ càng chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi cho người mua và bán. Vì thế, nhiều đơn vị đã Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020 và mỗi bên lưu trữ một bản để tăng tính pháp lý.

Biên bản giao nhận là gì?

Trước khi biết về mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020. Các bạn cần hiểu được loại biên bản này là gì?

Trong cuộc sống hàng ngày, giao và nhận là những công việc rất phổ biến. Bạn có thể giao nhận hàng hóa, sản phẩm, vật tư, …. Để quá trình giao nhận được thuận lợi, tránh những tranh cãi về sau. Thì người ta thường lập biên bản và có chữ kí xác nhận của đôi bên hoặc thêm cả người chứng kiến.

Mẫu biên bản giao nhận tài sản này cần phải được làm đầy đủ. Ngay cả khi sản phẩm giao nhận chỉ là món hàng có giá trị nhỏ. Cả hai bên đều đã ký kết vào hợp đồng mua bán hàng theo đúng mức thời hạn và mức giá đã định sẵn.

Tầm quan trọng của mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020

Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng công việc cụ thể. Mà bạn có thể áp dụng rất nhiều mẫu biên bản bàn giao. Bạn có thể kể đến một số loại biên bản thường gặp như:

  • Bàn giao tài sản
  • Hàng hóa
  • Bàn giao tiền
  • Vật tư
  • Mặt bằng
  • Bàn giao tài sản cố định,….

Nhiều người nghĩ rằng, chỉ cần ban giao bằng lời với nhau là đủ rồi. Có những đồ vật nhỏ, giá trị không lớn thì biên bản bàn giao sẽ càng thêm rườm rà. Thực ra, sử dụng mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020 sẽ mang đến nhiều lợi ích hơn bạn nghĩ. Chẳng hạn như:

Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc

Đối với nhiều công ty, doanh nghiệp, khi có nhân viên mới hoặc nhân viên nghỉ việc. Sẽ sử dụng mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020. Đó bao gồm bàn giao công việc, tài sản (máy tính, thiết bị văn phòng, ….).

Biên bản thể hiện tinh thần trách nhiệm và ý thức chung của mọi người khi đến công ty làm việc. Hơn nữa, đó là sự chuyên nghiệp của một doanh nghiệp. Khi bàn giao thì người nhận phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản được giao. Đó là chưa kể có những tài sản có giá trị lớn cần phải ghi lại chi tiết trong biên bản và kiểm kê về sau. Tránh gây tình trạng thất thoát, hư hại đến tài sản.

Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020 nhằm tránh gây khó khăn cho người khác

Nếu có biên bản bàn giao, những người kế nhiệm vị trí công việc của bạn. Sẽ không gặp khó khăn trong việc tiếp nhận. Hơn nữa, giữa bạn và hành chính giao nhận cũng không xảy ra những tranh chấp đáng tiếc.

Link: Tải mẫu phiếu xuất kho mới nhất 2020 mẫu 01, 02, C21

Vì thế, khi có mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020. Bạn cần thống kê càng chi tiết tài sản mình đã sử dụng, hiện trạng như thế nào, có bị hư hỏng gì không. Đặc biệt là công việc kế toán liên quan đến tài sản, tiền của công ty. Nên phần chứng từ, hóa đơn, sổ sách cần minh bạch và bàn giao đầy đủ.

Những lưu ý khi sử dụng biên bản bàn giao tài sản

Chắc chắn, các bạn sẽ thắc mắc in biên bản giao nhận sẽ có nội dung gì phải không. Càng chi tiết càng tốt sẽ thuận lợi hơn trong khâu thủ tục hành chính. Bạn cần chú ý một số điều sau khi sử dụng mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020:

Cung cấp đầy đủ thông tin của bên giao và bên nhận

Trước hết, chúng ta cần điền đầy đủ những thông tin cá nhân lẫn thông tin liên lạc của cả bên giao và bên nhận. Nếu đó là biên bản bàn giao hàng hóa thì cần ghi cụ thể hàng hóa gì. Số lượng bao nhiêu, thông số của mặt hàng, giá cả, thời gian hàng tới… Kèm theo đó là điều kiện và trách nhiệm của người nhận và người bàn giao.

Chữ ký gốc của hai bên giao nhận

Biên bản bàn giao chỉ có giá trị khi có chữ ký “tươi” của bên giao và bên nhận. Để ràng buộc trách nhiệm. Vì thế, cuối mỗi biên bản đều có phần kí tên và đóng dấu kèm theo ngày tháng giao nhận. Đây cũng là thể hiện cho sự đồng tình của cả hai phía. Nếu như biên bản không được ký tên hoặc đóng dấu đầy đủ thì biên bản đó được xem như không có giá trị pháp lý.

Tham khảo: Mẫu giấy khám sức khỏe chuẩn mới nhất

Lưu trữ biên bản bàn giao tài sản

Thông thường, biên nhận bàn giao các loại phải được sao ra thành hai bản. Mỗi bên tham gia giao nhận sẽ giữ một bản để làm cơ sở pháp lý cho mình nếu không may xảy ra tranh chấp. Mỗi biên bản giao nhận này đều có giá trị pháp lý như nhau.

99+ Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020 dành cho bạn

Mẫu 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2007/TT-BTC
ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính)

Thực hiện Quyết định (công văn) số ….. ngày ………….của ………………………………

về việc……………………………………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm………., chúng tôi gồm:

A- Đại diện Bên giao:

  1. Ông (Bà):

Chức vụ:

  1. Ông (Bà):

Chức vụ:

B- Đại diện bên nhận:

  1. Ông (Bà):

Chức vụ:

  1. Ông (Bà):

Chức vụ:

C- Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao:

  1. Ông (Bà):

Chức vụ:

  1. Ông (Bà):

Chức vụ:

Thực hiện bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm:

Phần A. Bàn giao tài sản là nhà, đất tại ……………………………  (theo địa chỉ của Quyết định bàn giao)

I/ Về nhà, vật kiến trúc và các tài sản gắn liền với nhà, đất

  1. Tổng số ngôi nhà, vật kiến trúc và tài sản khác:

1.1.Tổng số ngôi nhà: …………………. cái

– Diện tích xây dựng: ……………….. m2      Diện tích sàn: ……………………..  m2

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………..  Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ………………………………….  Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ……………  Ngàn đồng

1.2. Tổng số vật kiến trúc và tài sản khác:

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………..  Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ………………………………….  Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ……………  Ngàn đồng

  1. Chi tiết nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất:

2.1. Nhà số 1 (A…):……………………………………………………………………………………………….

– Diện tích xây dựng: …….   m2          Diện tích sàn sử dụng: ……..  m2

– Cấp hạng nhà:  ………….                   Số tầng: ……………………

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,..nhận bàn giao..):…..Ngàn đồng

– Năm xây dựng: ……………..               Năm cải tạo, sửa chữa lớn: ……………..

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………… Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:………………………………………………… Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:………………………….. Ngàn đồng

2.2. Nhà số 2 (B…): ………………………………………………………………………………………………

– Diện tích xây dựng: ………..   m2            Diện tích sàn: ………………..  m2

– Cấp hạng nhà: …………..                         Số tầng: ……………..

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,..nhận bàn giao..): …….Ngàn đồng

– Năm xây dựng: ……………..                                                                                                   Năm cải tạo, sửa chữa lớn: …………………

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………… Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ……………………………………………….. Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: …………………………. Ngàn đồng

2.3. Vật kiến trúc (Bể nước, tường rào, sân…)

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,..nhận bàn giao..):……..Ngàn đồng

– Năm xây dựng: ………………………………    Năm cải tạo, sửa chữa lớn:

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………… Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ……………………………………………….. Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: …………………………. Ngàn đồng

2.4. Các tài sản gắn liền với nhà, đất: (quạt trần, đèn điện, điều hoà..)

– Số lượng: …………………. Cái

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………… Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ……………………………………………….. Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: …………………………. Ngàn đồng

  1. Về đất
  2. Nguồn gốc đất:
  3. Cơ quan giao đất: ……………………………….. Quyết định số:
  4. Bản đồ giao đất số: …………………………….. Cơ quan lập bản đồ:
  5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……ngày…..tháng……năm……………
  6. Diện tích đất được giao: …………………………………………………. m2
  7. Giá trị quyền sử dụng đất: ………………………………………………. Ngàn đồng
  8. Hiện trạng đất khi bàn giao:
  9. Tổng diện tích khuôn viên: ……………….m2
  10. Tổng diện tích đất chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền m2
  11. Các đặc điểm riêng về khuôn viên đất cần lưu ý:

III. Các hồ sơ về nhà, đất, tài sản gắn liền đất bàn giao

1- Các hồ sơ về nhà và vật kiến trúc:

a- Các giấy tờ pháp lý về nhà: Giấy giao quyền sử dụng nhà, Giấy phép xây dựng, Hợp đồng thuê nhà, Giấy xác lập sở hữu nhà nước,…

b- Các hồ sơ bản vẽ: Bản vẽ thiết kế xây dựng, Bản vẽ thiết kế hoàn công, bản vẽ thiết kế cải tạo nâng cấp nhà,….

c- Các giấy tờ khác liên quan đến nhà:

2- Các hồ sơ về đất:

a- Các giấy tờ pháp lý về đất: Giấy cấp đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,….

b- Các hồ sơ bản vẽ: Sơ đồ mặt bằng khuôn viên đất, Trích lục bản đồ, toạ đồ vị trí đất,….

c- Các giấy tờ khác liên quan đến đất:

3- Các giấy tờ hồ sơ khác:

Phần B: Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (theo quyết định bàn giao của cấp có thẩm quyền)

1/ Tài sản thực hiện bàn giao:

STT Danh mục tài sản bàn giao Số lượng

(cái)

Giá trị tài sản bàn giao (ngàn đồng) Hiện trạng tài sản bàn giao
Theo sổ sách kế toán Theo thực tế đánh giá lại
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá theo giá hiện hành Giá trị còn lại theo giá hiện hành Tỷ lệ còn lại

%

Ghi chú (mô tả tài sản bàn giao)
 

 

2/ Các hồ sơ về tài sản bàn giao:

  1. Ý kiến các bên giao nhận

Bên nhận:

Bên giao:

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

(Ký tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

(Ký tên và đóng dấu)

Đại diện các cơ quan chứng kiến

Đơn vị A

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Đơn vị B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                                   

Đơn vị C

(Ký và ghi rõ họ tên)                                             

MẪU 2:

TÊN CƠ QUAN

………………………………

………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../BB ……………., ngày………tháng……..năm………

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

Giữa …………………………(bên giao) và

………………………….(bên nhận)

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….. tại …………………………… đã tiến hành cuộc họp bàn giao tài sản giữa          (bên giao) và (bên nhận) thực hiện theo…………. …………của ……………….. ngày………………………………………..

I/ THÀNH PHẦN THAM DỰ:

1/ Bên giao:

  • Ông: …………………………………………………… Chức vụ:……………………………………
  • Bà:………………………………………………………. Chức vụ:……………………………………

2/ Bên nhận:

  • Ông: …………………………………………………… Chức vụ:……………………………………
  • Bà:………………………………………………………. Chức vụ:……………………………………

Chủ tọa: Ông (bà): ……………………………………………………………………………………………..

Thư ký: Ông (bà): ………………………………………………………………………………………………..

II/ NỘI DUNG BÀN GIAO:

Bên………………………….. đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên…  theobiểu thống kê sau:

Bảng thống kê tài sản bàn giao

Số TT Tên tài sản Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
 

 

 

Cộng:

Tổng giá trị: Bằng số:………………………………………………………………………………………

Bằng chữ:………………………………………………………………………………………

Kể từ ngày ………………………………………… số tài trên do bên…    chịu trách nhiệm quản lý.

Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị như nhau. Bên giao giữ 2 bản, bên nhận giữ 2 bản.

CHỮ KÝ BÊN GIAO

Thư ký cuộc họp

CHỮ KÝ BÊN NHẬN

Chủ tọa cuộc họp

Mẫu 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

Hôm nay, ngày…/…../….., tại……………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

  1. Bên giao:

Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

Chức danh:……………………………….. Bộ phận: …………………………

  1. Bên nhận:

Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

Chức danh:……………………………….. Bộ phận: …………………………

III. Nội dung bàn giao

Vì lý do ………………… nên bên …………. đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên ……………… tại: ………………………………………… theo bảng thống kê chi tiết sau:

STT Tên tài sản Đơn vị Số lượng Tình trạng Thành tiền Chữ ký nhận

Bên giao cam đoan rằng toàn bộ tài sản đã được bàn giao đầy đủ, đúng số lượng, chất lượng. Kể từ ngày ………………… số tài sản trên sẽ do bên ………………………. chịu trách nhiệm quản lý..

Biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản./.

       Bên giao                       Bên nhận              Bên làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)          (Ký, ghi rõ họ tên)        (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu 4

TÊN CƠ QUAN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

…………………                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………………

Số: …../BB

                                                                                            

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

Giữa …………………………(bên giao) và

………………………….(bên nhận)

 

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …. tại ………… đã tiến hành cuộc họp bàn giao tài sản giữa …………. (bên giao) và ………… (bên nhận) thực hiện theo …….…… của ………… ngày ……………..

 

I/ THÀNH PHẦN THAM DỰ:

1/ Bên giao:

  • Ông: ……………………… Chức vụ: ……………………………………………………………..
  • Ông: ……………………… Chức vụ: ……………………………………………………………..
  • Bà: ……………………….. Chức vụ: ………………………………………….…………………..

 

2/ Bên nhận:

  • Ông: ……………………… Chức vụ: ……………………………………………….…………….
  • Ông: ……………………… Chức vụ: …………………………………………………….……….
  • Bà: ………………………… Chức vụ: ……………………………………………….……………

 

Chủ tọa: Ông …………………………………………………………………………………………………

Thư ký: Ông ………………………………………………………………………………………………….

 

II/ NỘI DUNG BÀN GIAO:

Bên ………………. đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên ………………………….. theo biểu thống kê sau:

Bảng thống kê tài sản bàn giao

Số TT Tên tài sản Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
 

 

 

Cộng:

 

Tổng giá trị: Bằng số …………………………………………………………………………………………

Bằng chữ ……………………………………………………………………………………….

Kể từ ngày ……………………………………… số tài trên do bên ………………………. chịu trách nhiệm quản lý.

Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị như nhau. Bên giao giữ 2 bản, bên nhận giữ 2 bản.

 

          CHỮ KÝ BÊN GIAO                                                        CHỮ KÝ BÊN NHẬN

 

 

             Thư ký cuộc họp                                                             Chủ tọa cuộc họp

 

Hy vọng với một số lưu ý khi sử dụng mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất 2020, các bạn đã hiểu hơn về thủ tục hành chính. Từ đó nâng cao tính chặt chẽ, trách nhiệm trong công việc và tránh được những tranh chấp không đáng có.

Mới nhất